Làm vườn‎ > ‎

Bí đỏ – Bí rợ & họ hàng nhà Bí ( không tính bí thư )

đăng 21:47, 16 thg 4, 2015 bởi Huynh Khoa   [ cập nhật 11:11, 17 thg 4, 2015 bởi Thuong Hieu ]
Hạt Giống Bầu Bí

Tham khảo bài từ bepxiu.com



Gia phả

Dưa hấu, dưa chuột, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, mướp đắng... và anh em nhà họ bí ( trừ bí thư ) đều thuộc họ Bầu bí ( Cucurbitaceae) . Bầu bí là một trong những họ quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới.

Họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá lớn và sặc sỡ ( trừ giống bí lai Tivoli ) . Phần lớn các loài trong họ rất dễ bị tổn thương trước ấu trùng của một số loài nhậy.



Họ bầu bí gồm các dòng chính như bầu (Lagenaria siceraria), bí ngô (chi Cucurbita), mướp (chi Luffa), dưa hấu (Citrullus vulgaris), dưa vàng (Cucumis melo) và dưa chuột (Cucumis sativus). Họ Begoniaceae (thu hải đường) được biết đến vì có trên 130 loài được trồng làm cảnh.

Giá trị dinh dưỡng.

– Thành phần chính của bí đỏ, bí rợ bao gồm khoảng 92% là nước do đó có thể nói đây là một trong những loại rau củ ít đem lại năng lượng cũng như calorie nhất (chỉ 20 kcal/100 g) nhưng ngược lại rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa sỏi thận.

– Giàu kali với 323mg / 100 g, nên bí đỏ/bí rợ rất tuyệt vời cho trong việc điều chỉnh cũng như truyền tải các xung thần kinh đến não bộ nên được xem như là đồng minh lý tưởng trong việc chống cao huyết áp.

– Một điểm mạnh khác do hàm lượng natri trong bí đỏ/bí rợ thấp nên rất thích hợp với chế độ ăn giảm muối hoặc không có muối. Ngoài ra bí đỏ/bí rợ góp phần thúc đẩy hoạt động của ruột cũng như giảm nguy cơ gây ra một số bệnh ung thư.



Cách bảo quản.


– Phần lớn các loại bí có thể bảo quản được lâu nếu giữ nguyên trái, mức lâu nhất là vài tháng và cất ở nơi tránh ánh sáng (trong kho chẳng hạn). Lớp vỏ dày của các loạibí góp phần không nhỏ kéo dài thời gian tiêu thụ.

– Một khi bí đã được cắt ra thành từng phần, nên bọc bí trong màng thực phẩm thì sẽ giữ được 3 ngày nếu cất tủ lạnh.

– Còn không nữa chúng ta có thể cất tủ đông với điều kiện trụng sơ bí qua nước sôi. Nên cắt bí thành từng miếng nhỏ trước khi cất thì chúng ta sẽ giảm được rất nhiều thời gian chờ rả đông.






Điểm qua một số “bà con” nhà họ Bí .

Bí rợ (potiron/winter squash).



- Là loại bí phổ biến nhất với chúng ta bên cạnh nhiều loại khác. Bí rợ thường dẹp không tròn như bí đỏ nhưng ít hay nhiều còn tùy giống loại, màu sắc có thể là cam đỏ hoặc cũng có thể xanh đậm. Cuống mềm và xốp, hình trụ và loe ngay miệng cuống.Thịt bí rợ dày, chắc, có màu cam tươi và ngọt. Thường được trồng vào mùa hè và thu hoạch vào mua đông.


- Bí rợ rất thích hợp để thực hiện món đút lò, canh, nghiền.


Bí đỏ hay bí ngô (citrouille).


Bí ngô hay bí đỏ là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí. Đây là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài: Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata

Potimarron.



Giống gần nhất với bí rợ (potiron), thuộc loài Cucurbita maxima. Màu cam với hình dạng giống trái lê hay trái sung và lớn hơn, có thể nặng đến 4kg.Lớp vỏ ăn được, thịt với màu vàng đậm, bột và có vị thoang thoảng mùi hạt dẻ.

Dù là món mặn hay món ngọt, nên kết hợp thêm một chút quế, gừng, hay nhục đậu khấu (muscade), … rất ngon.

Bí mì sợi (courge spaghetti/spaghetti squash).




– Màu vàng trắng và đậm hơn một chút khi chín, hình ovale, có thể nặng đến 4kg. 

– Đút lò hoặc nấu chín 40 phút, sau đó cắt đôi rồi dùng nĩa để cạo, các bạn sẽ thấy thịt của bí lúc này trở thành những sợi dài y như spaghetti vậy đó, rất đặc biệt.


Bí hồ lô (courge Butternut).




Loại bí này có dạng giống như hồ lô. Lớp vỏ có thể ăn được, màu xanh lá cây sáng và màu đất son. Thịt có màu vàng cam, rất mềm và có vị bơ noisette rất thơm.

Với loại bí này thường kết hợp với fromage, hạt dẻ và cam.

  1. Amount Per 1 cup, cubes (140 g)
    Calories 63
  2. % Daily Value*
    Total Fat 0.1 g0%
    Saturated fat 0 g0%
    Polyunsaturated fat 0.1 g
    Monounsaturated fat 0 g
    Cholesterol 0 mg0%
    Sodium 6 mg0%
    Potassium 493 mg14%
    Total Carbohydrate 16 g5%
    Dietary fiber 2.8 g11%
    Sugar 3.1 g
    Protein 1.4 g2%
    Vitamin A297%Vitamin C48%
    Calcium6%Iron5%
    Vitamin D0%Vitamin B-610%
    Vitamin B-120%Magnesium12%
    *Percent Daily Values are based on a 2,000 calorie diet. Your daily values may be higher or lower depending on your calorie needs.

Bí xanh Hungari (potiron bleu de Hongrie).



Loại bí có lớp vỏ màu xanh đặc biệt này có xuất xứ từ Budapest,Hungari. Có dạng tròn, nặng khoảng từ 2~4 kg. Thịt bí có màu vàng cam, đặc ruột và ngọt, thích hợp để thực hiện các món ăn từ ngọt đến mặn.

La courge musquée de Provence.



Xuất xứ từ miền Nam nước Pháp với lớp vỏ bên ngoài có khía chia thành từng múi, màu cam rất đẹp. Có hình dạng gần giống như trái bí rợ nhưng nặng hơn rất nhiều, có thể đạt đến 50kg. Thịt bí chắc, hơi dày và có mùi xạ hương nhẹ, nên chọn để nấu món ngọt hay ngọt đều được.

 Sucrine du Berry.


Hình dạng giống như trái lê, vỏ xanh đen hoặc cam. Thịt có màu cam tươi, mềm và ngọt.Hay được dùng trong các món ăn Pháp.

Với loại bí này dùng để làm súp xay nhuyễn, hoặc các món ngọt tráng miệng.

La melonnette jaspée de Vendée.



Loại bí có hình dạng giống trái dưa gang , tròn và lớp vỏ màu cam tươi. 
Những trái lớn thường nặng hơn 3kg. Thịt bí màu cam, rất ngọt.

Với loại bí này có thể thưởng thức tươi giống như kiểu cà rốt, hoặc nấu canh hay ...

Le pâtisson.



Loại bí này có hình dạng dẹp và khoảng giữa nhô lên. Lớp vỏ có màu sắc đa dạng như trắng, xanh lá cây nhạt, xanh lá cây và trắng, hoặc cam. Thịt bí có màu trắng chứ không cam như các loại khác, hơi ngọt và có vị hơi giống artichaut.

Có thể ăn tươi, nấu, hoặc nhồi thịt rất ngon.

Củ su su (chayotte/christophine)



Củ su cứng, có dạng hơi giống lê với lớp vỏ đôi khi trơn nhưng nhiều khi lại nhám với màu xanh lá cây lạt hoặc trắng. Thịt su su màu trắng.

Có thể dùng sống như salade, nhồi thịt, hấp.

Bí đao (courge cireuse/winter melon).


Thêm một thành viên của đại gia đình Bí, thường được dùng như một loại rau. Bí đao được trồng phát triển ở xứ nóng.
- Bí đao thường dùng nấu canh, hấp, xào và làm mứt khi mỗi dịp Xuân về.

Courge longue de Nice.


Lớp vỏ bên ngoài màu xanh lá cây hoặc màu cam, thân dài với phần đuôi tròn. Chiều dài của bí này có thể dao động từ 60cm đến 1 mét với cân nặng từ 3~10kg. Sau khi gọt vỏ sẽ thấy phần thịt màu cam sáng, ngọt và hoảng mùi xạ hương.

– Có thể dùng tươi hoặc nấu chín.

Courgette ( Zucchini ).


-

Tiếng Việt là bí ngồi (??)  được xem như một loại rau nên có thể chọn để làm mướp xào thịt bò, nấu canh mướp, hay như một loại légume góp phần trong món couscous, và dĩ nhiên là còn nhiều món khác nữa.

• La célèbre Jack’O Lantern.



Là loại bí được người Mỹ chọn để chơi trong dịp Hallowen, còn gọi là bí lồng đèn.

Bí Hallowen có màu cam tươi với phần thịt cam sáng, đặc ruột, dùng để nấu súp hay làm mứt cũng rất ngon.



Comments